Hôm nay: Thứ sáu, 19 Tháng 10 2018

Trang chủ Hoạt động bộ môn Hoạt động chuyên môn Đề thi tham khảo môn Ngữ văn

Banner Quảng Cáo

Bảng quảng cáo

Đếm lược Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay37
mod_vvisit_counterHôm qua167
mod_vvisit_counterTuần này911
mod_vvisit_counterTháng này3074
mod_vvisit_counterTất cả310797
Đề thi tham khảo môn Ngữ văn
Viết bởi thcslbcairang   

Xem

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẤP QUẬN

Năm học 2013 – 2014

Khóa ngày 21 tháng 01 năm 2014

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề.

 

Câu 1: (8,0 điểm)

Đọc câu chuyện sau:

AI QUA ĐƯỢC CẦU ?

Giữa hai vách núi cao dựng đứng, có một dòng thác dữ dội, phía dưới chân vách núi bọt nước tung cao trắng xóa, nhưng chỉ có khúc cây nhỏ phủ đầy rêu cỏ bắc ngang với một dây sắt như tay vịn thay cho chiếc cầu. Một đoàn lữ hành ba người gồm: một người mù, một người điếc và một người bình thường muốn qua cầu. Từng người giữ chắc chiếc dây, nín thở bước.

Liệu cả ba người có qua được chiếc cầu đòi hỏi kĩ năng thăng bằng như diễn viên xiếc này ?

Kết quả: Người mù, người điếc qua được, người thứ ba đã rơi xuống vực sâu.

Khi được hỏi vì sao qua được hai vách núi ấy, người mù nói: “Mắt tôi không nhìn thấy, không gian xung quanh vốn đã mơ hồ rồi, tôi chẳng biết vực thăm thẳm đến đâu nên cứ bình tĩnh mà dò dẫm đi. Không ngờ qua được”. Người điếc bày tỏ: “Tai tôi điếc nên tôi chẳng nghe được tiếng gầm gào của ngọn thác, tiếng rên rỉ sợ hãi. Tôi cứ giữ chắc dây rồi bước đi thôi”.

Có thể, chính ưu thế mắt sáng, tai thính của người xấu số kia là một yếu tố khiến anh ta càng thêm run rẩy trước sự hiểm trở của địa hình và phải bỏ mạng.

Trước khó khăn, nếu bản thân không biết cách giữ vững tinh thần, để nỗi sợ hãi, lo âu xâm chiếm, thì dù sở hữu nhiều lợi thế cũng khó tránh hậu quả không mong muốn.

(Nguồn Internet)

Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa được gợi ra từ câu chuyện trên.

Câu 2: (12,0 điểm)

Phân tích hình tượng người lính trong bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu.

----HẾT----

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:…………………. Số báo danh:…………………….

Chữ kí của giám thị 1:………………      Chữ kí của giám thị 2:…………. ….

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẤP QUẬN

Năm học 2013 – 2014

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN  9

I. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá được một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm. Chủ động, linh hoạt vận dụng, cân nhắc từng trường hợp.

- Tinh thần chung: nên sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 20 điểm) một cách hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, giám khảo vẫn cho đủ điểm.

- Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với thang điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong tổ chấm. Bài thi không làm tròn điểm số.

II. Đáp án và thang điểm

Câu 1

Viết bài văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa được gợi ra từ câu chuyện Ai qua được cầu ?

8,0đ

* Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. Thí sinh cần phải biết phối hợp các thao tác lập luận cho phù hợp: giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, phản bác,…

2,0đ

* Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục. Chọn và phân tích dẫn chứng phù hợp. Cần nêu được các ý chính sau:

6,0đ

Ý 1

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

1,0đ

Ý 2

- Giải thích ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện trên đã đặt ra vấn đề cho mỗi con người, cho xã hội: bản thân phải biết giữ vững tinh thần trước những khó khăn, nguy hiểm trong cuộc sống. Nếu không có bản lĩnh, lập trường, không biết vượt qua những chông gai, trắc trở cho dù bản thân có nhiều lợi thế thì khó đạt được những thành quả như mong muốn,...

0,5đ

Ý 3

- Bàn luận:

+ Trong cuộc sống, muốn thành công phải trải qua muôn vàn khó khăn, thử thách, chông gai,...

+ Có những người vì bệnh tật bẩm sinh, hoặc biết khả năng của mình không thể dễ dàng đạt được thành công nên họ phải phấn đấu, phải cố gắng hết sức để vượt qua những chông gai, trắc trở trên đường đời (như người câm, người điếc  trong câu chuyện Ai qua được cầu ?).

+ Đôi khi những người có khả năng nhưng lại chủ quan, quá tin tưởng vào bản thân nên không đạt được kết quả như mong muốn, thậm chí phải nhận hậu quả thảm hại (như vị khách bình thường nhưng lại xấu số trong câu chuyện).

+ Phản đề: Trong cuộc sống, không phải lúc nào ta có điều kiện cũng sẽ gặp thuận lợi, mà đôi khi cần vượt qua những chông gai, hiểm trở trên đường đời. Có khi nỗ lực phấn đấu cũng chưa chắc đã đạt kết quả. Nhưng nói gì thì nói, ta cố gắng vươn lên trong cuộc sống, có ý chí nghị lực vượt qua những khó khăn thì thành công ắt sẽ đến,...

2,5đ

Ý 4

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Nhận thức được bài học sâu sắc từ câu chuyện: không nên chủ quan, ngại khó, ngại khổ; phải có bản lĩnh, lập trường, có niềm tin trong cuộc sống,...

+ Bản thân mỗi con người cần có ý chí, có nghị lực để vượt qua những chông gai trên đường đời,...

1,0đ

Xác định thái độ

Thí sinh cần phải xác định được một tâm thế đúng đắn là tâm thế của người trong cuộc. Cần xem việc làm bài là dịp đối diện với bản thân mình. Không phải chỉ nghị luận cho người khác, về người khác, mà trước hết, cần phải thấy đây là chuyện của mình, phải nói từ mình, nói cho mình. Từ đó mới có thái độ cầu thị, cầu tiến.

1,0đ

Câu 2

Phân tích hình tượng người lính trong bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu.

12,0đ

Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ (phân tích để làm rõ hình tượng người lính trong bài thơ). Kết cấu bài viết chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết rõ ràng, cẩn thận.

4,0đ

Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Chính Hữu và bài thơ Đồng chí (một số bài thơ cùng đề tài viết về người lính như Tây Tiến của Quang Dũng, Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật,...), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn làm nổi bật hình tượng người lính trong bài thơ. Cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

8,0đ

Ý 1

- Giới thiệu vài nét về nhà thơ Chính Hữu và bài thơ Đồng chí.

- Giới thiệu về hình tượng người lính trong bài thơ.

1,0đ

Ý 2

Phân tích

* Nội dung

- Xuất thân nghèo khó, lam lũ: “nước mặn đồng chua”“cày lên sỏi đá”; từ những người xa lạ bỗng trở thành quen nhau.

- Cuộc sống gắn bó “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”, sẻ chia cho nhau những gian khó của đời lính: “Áo anh rách vai”“Quần tôi có vài mảnh vá”; chia sẻ những khó khăn, vất vả, thiếu thốn “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.

- Tình đồng chí thiêng liêng, cảm động: “Đồng chí !”.

- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” vừa lãng mạn, vừa hiện thực, là biểu tượng của chiến tranh – hòa bình, hiện thực – ước mơ,... gợi nhiều suy tưởng.

4,0đ

* Nghệ thuật

- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành;

- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng,...

2,0đ

Lưu ý: Trong quá trình phân tích, thí sinh cần khai thác những vẻ đẹp nghệ thuật để làm bật giá trị nội dung của đoạn thơ; làm nổi bật hình tượng người lính đã cho trong đề bài. Khuyến khích những bài viết có so sánh, đối chiếu với hình ảnh người lính trong những bài thơ cùng đề tài.

Ý 3

Đánh giá chung: Hình tượng người lính trong bài thơ Đồng chí là hình tượng tiêu biểu cho những anh hùng vô danh của thời kỳ chín năm kháng chiến chống Pháp để làm nên “vành hoa đỏ”“thiên sử vàng” (Tố Hữu) trong lịch sử hào hùng của dân tộc,...

1,0đ

TỔNG ĐIỂM

20,0đ

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

20,0đ