Hôm nay: Thứ tư, 18 Tháng 7 2018

Trang chủ Hoạt động bộ môn Hoạt động chuyên môn Đề thi tham khảo môn Địa lý

Banner Quảng Cáo

Bảng quảng cáo

Đếm lược Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay47
mod_vvisit_counterHôm qua39
mod_vvisit_counterTuần này140
mod_vvisit_counterTháng này777
mod_vvisit_counterTất cả274326
Đề thi tham khảo môn Địa lý
Viết bởi thcslbcairang   

Xem

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP QUẬN

QUẬN Ô MÔN                                                     NĂM HỌC 2013-2014

KHÓA NGÀY: …../ 01/2014

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN THI: ĐỊA LÝ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu l: (4,0 điểm)

1. Từ trung tâm thành phố Cần Thơ đến thành phố Hồ Chí Minh khoảng cách thực tế 169 km. Em hãy cho biết khoảng cách giữa hai thành phố nầy bao nhiêu cm trên bản đồ đó tỷ lệ 1: 1700000

2. Em hãy cho biết các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí.

Câu 2: (5,0 điểm)

Sử dụng Tập bản đồ Địa lí 9 (trang  24) và kiến thức đã học, em hãy:

1. Phân tích biểu đồ khí hậu tại hai trạm khí hậu Nha Trang và Đà Lạt.

2. Giải thích tại sao có sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa tại hai trạm này.

Câu 3: (3,5 điểm)

Sử dụng Tập bản đồ Địa lí 9 (trang 5 và trang 10), em hãy:

1. Trình bày hiện trạng phân bố dân cư của vùng Tây Nguyên.

2. So sánh hiện trạng sản xuất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2009.

Câu 4: (3,5 điểm)

Sử dụng Tập bản đồ Địa lí 9 (trang 24,25,5) và kiến thức đã học, em hãy trình bày sự khác biệt trong hoạt động kinh tế giữa khu vực đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây của Duyên hải Trung Bộ. Giải thích vì sao có sự khác biệt đó.

Câu 5: (4,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu” Diện tích trồng cà phê và diện tích chè ở hai vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên năm 2012” ( Đơn vị: nghìn ha)

Vùng

Diện tích

phê

Chè

Cả nước

622,1

129,1

Trung du và miền núi Bắc Bộ

4,4

91,2

Tây Nguyên

558,8

24,2

a. Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ trọng diện tích cà phê và chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên so với cả nước năm 2012.

b. Hãy nhận xét về hiện trạng trồng cây cà phê, trồng chè của hai vùng nêu trên.

---------- Hết ----------

Ghi chú: - Thí sinh được sử dụng Tập bản đồ Địa lí 9 hoặc Atlat Địa lý Việt Nam trong phòng thi.

- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP  9- QUẬN Ô MÔN

Năm học 2013-2014

--------------

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

4.0  điểm

1. Từ trung tâm thành phố Cần Thơ đến thành phố Hồ Chí Minh khoảng cách thực tế 169 km.

Bản đồ đó tỷ lệ 1: 1700000 nghĩa 1cm trên bản đồ tương đương 17 km ngoài thục tế.

Vậy trên bản đồ, khoảng cách giữa hai thành phố nầy :

(169(km)/ 17 (km))* 1 cm= 9,9 cm

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí : theo độ địa , theo độ cao vị trí gần hay xa biển.

2.0  điểm

1.0

1.0

2.0  điểm

Câu 2

5,0 điểm

Sử dụng Tập bản đồ Địa lí 9 (trang  24) và kiến thức đã học:

1. Phân tích biểu đồ khí hậu tại hai trạm khí hậu Nha Trang và Đà Lạt.

- Nhiệt độ trung bình năm Đà Lạt <Nha Trang.(dẫn chứng). Ngược lại lượng mưa Đà Lạt >Nha Trang.(dẫn chứng)

- Sự thay đổi nhiệt độ trong năm:

+ Đà Lạt nhiệt độ các tháng mùa đông >15 oC , mùa hè < 20 oC

+ Nha Trang các tháng dều > 20 oC ( nóng quanh năm).

- Sự thay đổi lượng mưa trong năm:

+ Đà Lạt mưa nhiều, lượng mưa 1730mm, mưa mùa hè.

+ Nha Trang mưa <1359mm, mưa vào thu đông.

2/ Giải thích:

+ Cả hai đều thuộc khí hậu phía nam.

+ Tuy nhiên do ảnh hưởng độ cao và đón gió mùa Tây Nam nên Đà Lạt có nền nhiệt độ các tháng thấp hơn và lượng mưa cao hơn Nha Trang.

+ Khác...

3.0  điểm

1.0

0.75

0.5

1.0

0.5

1.0

0.25

Câu 3

3.5 điểm

Sử dụng Tập bản đồ Địa lí 9 (trang 5 và trang 10), em hãy:

1. Trình bày hiện trạng phân bố dân cư của vùng Tây Nguyên.

- Đây là vùng có số dân ít, mật độ dân cư thưa thớt:

+ Mật độ: thấp nhất (< 50 người đến 100 người/km2),

+ Mật độ cao nhất (>201-500 người/km2) thuộc về các tỉnh Đắc Lắk, Lâm Đồng

- Tỉ lệ thị dân thấp, các điểm dân cư đô thị lớn (200.001-500.000 người) là Pleiku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.

2. So sánh hiện trạng sản xuất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2009.

- ĐBSCL là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta:

+ Diện tích trồng lúa chiếm >90% diện tích trồng cây lương thực.

+ Các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa cao nhất nước ta: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp.

- ĐBSH là vùng sản xuất lúa lớn thứ hai nước ta:

+ Diện tích trồng lúa chiếm 80% cho đến >90% diện tích trồng cây lương thực.

+ Các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn của vùng:Thái Bình, Nam Định, ....

2.0 điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

1.5 điểm

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

Câu 4

3.5 điểm

* Sử dụng Tập bản đồ Địa lí 9 (trang 24,25,5) và kiến thức đã học, em hãy trình bày sự khác biệt trong hoạt động kinh tế giữa khu vực đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây của Duyên hải Trung Bộ.

-Đồng bằng ven biển: Sản xuất lương thưc-thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm ( lạc, mía), cây lâu năm ( điều, dừa, cà phê, cây ăn quả); nuôi trồng-đánh bắt thủy sản; du lịch biển, tập trung các trung tâm công nghiệp.

- Đồi núi phía Tây: chăn nuôi gia súc lớn,cây công nghiệp lâu năm (cực nam: cao su, hồ tiêu,...), rừng, thủy điện.

* Giải thích: chủ yếu do sự thay đổi của địa hình từ tây sang đông.

1.5

1.0

1.0

Câu 5

1. Vẽ biểu đồ

- Xử lý số liệu:

Vùng

Tỉ trọng diện tích (%)

Cà phê

Chè

Cả nước

100,0

100,0

Trung du và miền núi Bắc Bộ

0,7

70,6

Tây Nguyên

89,8

18,7

- Yêu cầu: vẽ biểu đồ đẹp chính xác, có chú giải, có tên biểu đồ.

2. Nhận xét:

- Trong năm 2012, diện tích cà phê và chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên có sự chênh lệch rõ rệt.

- Tỉ trọng diện tích cà phê của vùng Tây nguyên lớn nhất, lớn gần 130 lần TDMNBB.

- Ngược lại tỉ trọngdiện tích chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm ưu thế, lớn gần 4 lần vùng Tây Nguyên.

=> Cả 2 vùng đều là 2 trong các vùng chuyên canh cây công nghiệp, Tây nguyên với cây cà phê và TDMNBB với cây chè.

2.5 điểm

0.5

2.0

1.5 điểm

0.25

0.5

0.5

0.25

Lưu ý: - Trên đây chỉ những ý bản, học sinh thể trả lời theo sự hiểu biết của mình nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

- Tổ chấm cần thảo luận để thống nhất cách cho điểm phần chi tiết